Chỉ thanh toán tiền khi nhận hàng!

Tục đoạn và những tác dụng bất ngờ ít ai biết tới

Giá bán: 0

Tục đoạn là một vị thuốc được sử dụng nhiều trong Đông y, có tác dụng rất tốt đối các bệnh về xương khớp, giúp thông huyết mạch, giảm đau, cầm máu, an thai…

Giới thiệu về cây tục đoạn

1. Tên gọi:

Tên khác: Sâm nam, đầu vù, rễ kế

Tên dược: Radix Dipsaci

Tên thực vật: Dipsacus asper Wall.

2. Đặc điểm tự nhiên:

Tục đoạn là một dạng cây thảo mọc hoang nhiều ở các tỉnh miền núi phía Bắc như Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai, Sơn La…, cây có thân rễ (củ) phình to, chiều dài từ 15 – 25cm. Chiều cao của khoảng 40 – 60 cm, gần như không có thân (Lưu ý: Có loài tục đoạn thân cao từ 80 – 100cm, thân có cạnh, trên mỗi cạnh có một hàng gai quắp xuống dưới). Lá có cuống dài, gần gốc có sắc tố tím, trên cuống và lá có nhiều lông nhọn như gai, phiến lá chia thành 8 – 9 thùy, mép có răng cưa. Hoa tự hình đầu, màu trắng. Quả có 4 cạnh màu xám trắng. Hiện nay, nhiều nơi cũng đã trồng cây tục đoạn để phục vụ nhu cầu ngày càng nhiều của trong và ngoài nước.

Cây tục đoạn

3. Bộ phận dùng:

Củ là bộ phận chính được dùng làm thuốc của cây tục đoạn. Thành phần trong rễ có: Saponin triterpen, 0x-sitosterol, daucosterol, sucrose. Người ta thường đào củ tục đoạn vào tháng 7-8, đem về sửa sạch, loại bỏ củ hỏng, thái mỏng rồi đem phơi nắng nhẹ.

Giới thiệu về vị thuốc tục đoạn

Tục đoạn có vị đắng, ngọt, tính cay và hơi ấm quy vào can thận. Có tác dụng bổ can ích thận, nối liền gân cốt, thông huyết mạch, cầm máu, giảm đau. Chủ trị can thận hư, lưng đau, chân tay yếu, gẫy xương, bong gân, dọa sảy thai… Làm thuốc trừ phong nên dùng sống, làm thuốc cầm máu thì phải sao.

Chỉ định:

– Phối hợp với Đỗ trọng, Ngưu tất để trị chứng can thận hư có biểu hiện Đau lưng, mỏi gối, tay chân yếu.

– Phối hợp với Đỗ trọng, A giao, Ngải diệp, Hoàng kỳ, Ðương quy để trị các biểu hiện rối loạn các kinh Chong và Ren do can thận hư có biểu hiện Băng kinh, rong huyết và động thai.

– Phối hợp với Cốt toái bổ (tắc kè đá), huyết kiệt để giảm sưng, giảm đau trong trường hợp bị ngoại thương.

Một số bài thuốc liên quan

Bài 1: Trị can thận suy nhược. Biểu hiện: Thắt lưng, sống lưng đau buốt lưng, phong thấp đau buốt các khớp xương và chân tay.

  • Tục đoạn………12g,
  • Ngũ gia bì……..12g,
  • Ý dĩ nhân………12g,
  • Phòng phong….12g,
  • Ngưu tất………..12g,
  • Tỳ giải…………..12g,
  • Thục địa………..20g,
  • Bạch truật……..12g,
  • Khương hoạt…..8g.

Cách dùng: Tất cả đem nghiền thành bột mịn, làm viên hoàn. Ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 12g, chiêu với nước muối loãng hoặc rượu ấm.

Củ cây tục đoạn dùng làm thuốc

Củ cây tục đoạn dùng làm thuốc

Bài 2: Trị đau nhức tứ chi do phong thấp.

  • Tục đoạn…………20g,
  • Ngưu tất………….20g,
  • Tỳ giải…………….20g,
  • Phòng phong…..20g,
  • Chế xuyên ô……20g.

Cách dùng: Tất cả đem tán thành bột, luyện với mật làm viên hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 8g, chiêu với nước.

Bài 3: Bổ can thận, chữa mỏi gân cốt người già.

  • Tục đoạn………..10g,
  • Ngưu tất…………10g,
  • Đỗ trọng………..10g,
  • Tang ký sinh….10g,
  • Câu kỷ tử………..5g,
  • Đương quy……..5g,
  • Hà thủ ô…………5g.

Cách dùng: Tất cả dùng dạng khô, đem sắc nước uống trong ngày.

Bài 4: Trị đau lưng và chân (thuộc thể hư và hàn thấp), chân gối mỏi, gân cốt co cứng

  • Tục đoạn………80g,
  • Tỳ giải………….80g,
  • Ngưu tất sao…80g,
  • Đỗ trọng……….80g,
  • Mộc qua……….80g,

Cách dùng: Tất cả đem nghiền thành bột. Cứ mỗi viên nặng 10g, mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 2 – 3 lần, uống với nước nóng hoặc rượu nóng.

Bài 5: Trị ngã gây đau lưng gối, chân tay đau sưng hoặc trường hợp gãy xương kín, bong gân:

  • chích Nhũ hương…….12g,
  • chích Một dược………12g,
  • Đồng tự nhiên………..12g,
  • Thổ miết trùng……….12g,
  • Huyết kiệt……………..12g,
  • Tục đoạn………………12g,
  • Đương qui…………….12g,
  • Cốt toái bổ……………12g,
  • Hồng hoa……………..12g,
  • Mộc hương……………8g,

Cách dùng: Tất cả đem nghiền thành bột mịn, mỗi lần uống 12g, ngày 2 – 3 lần, uống với nước sôi nguội. Hoặc dùng ngoài: nhào với rượu hoặc giấm làm thành bột hồ nhão, đắp vào chỗ đau.

Video giới thiệu về cây tục đoạn

Bài 6: Trị bệnh  khí hư, bạch đới, động thai, thai lậu (dọa sẩy) ở phụ nữ mang thai:

  • Tục đoạn…………12g,
  • Đương qui……….12g,
  • Hoàng kỳ…………12g,
  • Long cốt………….12g,
  • Xích thạch chỉ…..12g
  • Địa du……………..12g,
  • Thục địa………….16g,
  • Xuyên khung……..6g,
  • Ngãi diệp…………..6g.

Cách dùng: Tán bột làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày 2 lần. Tất cả đem nghiền thành bột, làm viên hoàn. Ngày dùng 2 lần, mỗi lần 8g, chiêu với nước đun sôi. Dùng cho phụ nữ băng lậu đới hạ, các chứng động thai, nguy cơ sảy thai.

Bài 7: Chữa động thai:

  • Tục đoạn (tẩm rượu sao)……80g,
  • Đỗ trọng (tẩm gừng sao)……80g,
  • Đại táo………………………….100g.

Cách dùng: Đại táo bỏ hạt, giã nát, tục đoạn và đỗ trọng tán bột; trộn bột và đại táo làm viên, viên bằng hạt ngô. Ngày uống 30 viên với nước cơm. Chữa động thai.

Kiêng kỵ:

Người có chứng thực nhiệt không được dùng. Chế độ ăn uống kiêng kị cho phụ nữ có thai Hết hở eo tử cung sau 3 ngày thuốc Lời khuyên của thầy thuốc

Đọc thêm

Sản phẩm liên quan
Giá bán: 0
11/09/2018
phản hồi
Giá bán: 0
01/09/2018
phản hồi
Giá bán: 0
29/08/2018
phản hồi

Bài viết cùng chủ đề

MỜI BẠN ĐỂ LẠI BÌNH LUẬN